hotline hotline

TIN TỨC MỚI NHẤT

Bệnh tăng huyết áp






I.HUYẾT ÁP LÀ GÌ ?

Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch.

Ở người bình thường, huyết áp ban ngày cao hơn ban đêm, huyết áp hạ xuống thấp nhất vào khoảng 1-3 giờ sáng khi ngủ say và huyết áp cao nhất từ 8 – 10 giờ sáng. Khi vận động, gắng sức thể lực, căng thẳng thần kinh hoặc khi xúc động mạnh đều có thể làm huyết áp tăng lên. Và ngược lại, khi cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể hạ xuống.

Khi bị lạnh gây co mạch, hoặc dùng một số thuốc co mạch hoặc thuốc co bóp cơ tim, ăn mặn có thể làm huyết áp tăng lên. Ở môi trường nóng, ra nhiều mồ hôi, bị tiêu chảy… hoặc dùng thuốc giãn mạch có thể gây hạ huyết áp.

huyet-ap-la-gi

Huyết áp được thể hiện bằng 2 chỉ số:

  • Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên), bình thường từ 90 đến 139 mm Hg (đọc là milimét thuỷ ngân).
  • Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới), bình thường từ 60 đến 89 mm Hg.

 

 

II. BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP LÀ GÌ ?

Tăng Huyết Áp hay còn gọi là tăng huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Bạn có thể mắc Tăng Huyết Áp trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài bạn có thể mắc các biến chứng tăng huyết áp trầm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ.

Khi đo huyết áp, người ta dùng 2 số đo là huyết áp tâm thu (số đứng trước) và huyết áp tâm trương (số đứng sau) ví dụ như 120 trên 80 (viết là 120/80 mmHg). Bạn bị Tăng Huyết Áp khi một hoặc cả hai chỉ số quá cao so với bình thường (lưu ý: những chỉ số dưới đây áp dụng đối với những người không dùng thuốc huyết áp và chưa có tiền sử bệnh.)

  • Huyết áp bình thường hầu như thấp hơn 120/80mmHg;
  • Tăng Huyết Áp (tăng huyết áp) là khi huyết áp của bạn đạt mức 140/90mmHg hoặc cao hơn trong một thời gian dài;
  • Nếu chỉ số huyết áp của bạn là 120/80mmHg hoặc cao hơn, nhưng dưới 140/90mmHg thì đó là tiền Tăng Huyết Áp.

 

III. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP:

Hầu hết những người bị Tăng Huyết Áp không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nào mặc dù bệnh đang khá nghiêm trọng. Rất ít người trong số họ có một số triệu chứng thường gặp của tăng huyết áp như đau đầu, khó thở hoặc chảy máu cam. Tuy nhiên, các dấu hiệu và triệu chứng không rõ ràng và thường không xảy ra cho đến khi bệnh đã đạt đến giai đoạn nghiêm trọng hay có thể đe dọa tính mạng.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

 

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bạn nên đến khám bác sĩ nếu nằm trong những trường hợp sau đây:

  • Nếu bị huyết áp cao, bạn nên đi khám bác sĩ định kỳ;
  • Nếu bạn 18 tuổi và không có yếu tố nguy cơ bệnh, nên kiểm tra huyết áp của bạn ít nhất hai năm 1 lần;
  • Nếu bạn trên 18 tuổi và có nhiều yếu tố nguy cơ, hãy kiểm tra huyết áp định kỳ hàng năm.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Tăng Huyết Áp được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng bởi diễn biến với những biểu hiện khá mơ hồ. Biến chứng có thể ảnh hưởng tới tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên qua nhiều bệnh nhân thì các chuyên gia cũng tổng hợp được một số triệu chứng Tăng Huyết Áp thường gặp:

  • Thường xuyên có dấu hiệu đau đầu: Người bị Tăng Huyết Áp sẽ khiến áp lực máu lên thành động mạch lớn. Nếu đo chỉ số trên 180/ 11mmhg thì sẽ dẫn tới tình trạng đau đầu, cơn đau có thể kéo dài hay ngắn tùy vào thể trạng của từng người. Biện pháp tốt nhất là bạn nên nằm xuống nghỉ ngơi, tránh trình trạng huyết áp tăng quá cao có thể dẫn tới đứt mạch máu não.

trieu-chung-benh-tieu-duong-giai-doan-dau-vienyte-vn-05

 

 

  • Chảy máu mũi: Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu mũi, đặc biệt khi hoạt động quá sức hay làm việc mệt mỏi thì tốt nhất nên tới gặp chuyên gia để được kiểm tra cụ thể, vì đây cũng là một trong những biểu hiện huyết áp cao mà nhiều người đang chủ quan.

trieu-chung-cao-huyet-ap-chay-mau-mui

 

 

  • Mắt nổi đỏ: Một số người bệnh huyết áp cao thường có vệt máu hoặc mạch máu nổi rõ trong mắt. Tuy không ảnh hưởng nhiều tới thị giác nhưng lại gây mất thẩm mĩ và sự tự tin của mọi người. Nếu thấy có dấu hiệu của bệnh thì tốt hơn bạn nên tới tìm các bác sĩ nhãn khoa hay kiểm tra các chỉ số máu để thấy kết quả chính xác, có phương pháp điều trị kịp thời.

trieu-chung-cao-huyet-ap-mat-noi-do

 

 

 

  • Thường xuyên nôn và cảm thấy buồn nôn: Do tăng huyết áp gây nên áp lực vào thành mạch, não cũng không nhận đủ máu cho quá trình hoạt động gây ra tình trạng nôn và buồn nôn. Đôi khi triệu chứng này cũng đi kèm với việc nhìn mờ hay cảm thấy khó thở.

trieu-chung-cao-huyet-ap-buon-non

 

 

  • Chóng mặt: Chóng mặt cũng là một trong những triệu chứng Tăng Huyết Áp bị nhiều người bỏ qua. Chóng mặt thường xuất hiện với biểu hiện như choáng hay chóng mặt động ngột. Thậm trí ở một số trường hợp người bệnh cũng có thể ngất xỉu hoặc đột quỵ.

trieu-chung-cao-huyet-ap-chong-mat

 

 

  • Tê cứng các chi: Huyết áp tăng liên tục không kiểm soát sẽ dẫn tới vấn đề tê chân hoặc tay. Lúc này tính trạng bệnh đã tương đối nguy hiểm vì vậy bạn nên tới gặp chuyên gia để nghe tư vấn cụ thể.

trieu-chung-cao-huyet-ap-te-cung-cac-chi

 

 

 

IV. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

 

Chia làm 2 nhóm nguyên nhân chính:

1.Nhóm 1: Nguyên nhân tăng huyết áp nguyên phát

Gọi là tăng huyết áp nguyên phát là bởi các nguyên nhân gây tăng huyết áp không được xác định một cách chính xác. Có đến 95% mắc bệnh lý Tăng Huyết Áp thuộc nhóm này và bệnh biến chứng dần theo thời gian. Tuy không biết được chính xác nguyên nhân gây tăng huyết áp nhưng các nhà nghiên cứu thấy sợi dây liên kết giữa tăng huyết áp nguyên phát với các yếu tố sau:

– Tuổi tác:

Đặc biệt là nữ giới mãn kinh, người trên 60 tuổi là nhóm đối tượng dễ bị tăng huyết áp

Theo thời gian sẽ xuất hiện quá trình xơ vữa động mạch. Đây là hiện tượng xuất hiện các mảng bám (tạo ra bởi mỡ, cholesterol, canxi và những chất khác có trong máu), các mảng bám này sẽ cứng dần lên, làm cho lòng mạch hẹp lại.

Lòng mạch hẹp lại khiến quá trình lưu thông máu bị cản trở, áp lực dòng máu chảy qua nơi đó tăng lên từ đó khiến huyết áp tăng. Huyết áp tăng lâu dần sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, suy thận và đột qụy.

trieu-chung-benh-tieu-duong-giai-doan-dau-vienyte-vn-01

– Do tiền sử gia đình (di truyền):

Khi trong nhà bạn có người bị bệnh Tăng Huyết Áp thì bạn cũng sẽ có khả năng mắc bệnh này.

Theo y học thì các bất thường về gien có thể dẫn đến bệnh lý tăng huyết áp. Vì thế mà tăng huyết áp sẽ có khả năng di truyền.

Tuy nhiên các trường hợp tăng huyết áp do bất thường về gien là rất ít, chiếm tỷ lệ chưa đến 1%.

benh-tieu-duong-co-di-truyen-khong

– Những người thừa cân:

Theo nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng béo phì có nguy cơ mặc bệnh Tăng Huyết Áp cao gấp từ 2 đến 6 lần so với nhóm người gầy. Những người có lượng mỡ tích tụ lớn quanh bụng, hông và đùi cũng cần thận trọng với nguy cơ tăng huyết áp.

trieu-chung-tang-duong-huyet-5-1-e1521642649104

– Do điều kiện sống:

Với những nhóm người có điều kiện kinh tế, mức sống thấp cũng rất dễ mắc bệnh lý này. Cuộc sống thiếu thốn khiến nhiều người phải lao vào vòng quay của sự lo toan, tính toán chuyện cơm áo gạo tiền, căng thẳng stress dẫn đến huyết áp cao.

nguyen-nhan-tang-duong-huyet-04

 

– Ăn mặn:

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh Tăng Huyết Áp và muối ăn. Những người ăn quá mặn có chỉ số huyết áp cao hơn hẳn so với những người ăn nhạt.

Theo thống kê trung bình người dân Bắc Nhật Bản sử dụng 25 – 30g muối mỗi ngày vì thế mà có đến 40% dân số bị Tăng Huyết Áp. Ngược lại người Eskimo và vài bộ lạc Châu Phi lại có thói quen ăn nhạt nên rất ít người nơi đây bị Tăng Huyết Áp.

Chính vì muối ăn chứa thành phần chính là natri. Khi lượng natri lớn thấm vào tế bào dẫn đến tăng trương lực của thành mạch, gây co mạch dẫn đến tăng huyết áp. Giải pháp cho nhóm đối tượng này đơn giản là giảm lượng muối sau đó giữ ở mức an toàn. Đặc biệt nên tránh các đồ ăn nhanh vì thường chứa lượng muối lớn.

huyet-ap-cao-kieng-an-gi-08

– Sử dụng thuốc tránh thai:

Đã có bằng chứng mới cho thấy có mối liên quan giữa tăng huyết áp với các viên thuốc tránh thai. Các thuốc tránh thai hỗn hợp estrogen và progesteron có khuynh hướng làm tăng huyết áp.

Hiện nay, cơ chế gây tăng huyết áp do thuốc tránh thai là chưa dự báo được. Nhiều người sau khi sử dụng viên thuốc tránh thai được vài tháng, thậm chí vài năm mới có biểu hiện huyết áp tăng. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài không những làm tăng nguy cơ huyết áp tăng mà còn tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

http://tin180.com/

– Giới tính:

Theo thống kê thì nam giới dễ bị mắc bệnh Tăng Huyết Áp hơn nữ giới.

Trước tuổi 50, nam giới dễ mắc huyết áp cao hơn so với nữ giới, nguyên nhân do bệnh béo phì, làm việc căng thẳng, lối sống không lãnh mạnh, tiêu thụ rượu bia quá nhiều. Tuy nhiên sau tuổi 55 tỷ lệ phụ nữ bị bệnh này cao hơn chính bởi đây là thời kỳ mãn kinh và sau mãn kinh, sự chênh lệch ở buồng trứng, thay đổi nội tiết tố… là nguyên nhân dẫn đến Tăng Huyết Áp.

gioi-tinh

– Lười tập thể dục, vận động:

Những người ngồi một chỗ quá lâu, lười vận động sẽ dễ dẫn đến béo phì và tăng huyết áp.

Cơ thể con người cần vận động để giúp máu lưu thông. Bởi vậy, nếu lười biếng, bạn sẽ phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mất ngủ, stress, tăng cân… từ đó gây ra rối loạn và khiến huyết áp tăng cao. Điều này dẫn đến các cơn đau tim và đột quỵ.

trieu-chung-va-cach-dieu-tri-benh-tieu-duong-04

 

– Uống rượu, bia, hút thuốc lá:

Bệnh Tăng Huyết Áp rất nhạy cảm với những người hay sử dụng rượu bia, hút thuốc lá.

Chất nicotine trong sản phẩm thuốc lá sẽ gây kích thích thần kinh, làm co mạch máu từ đó dẫn đến tăng huyết áp. Bên cạnh đó thói quen này còn phát triển các vấn đề như đột quỵ, bệnh tim mạch và nhồi máu cơ tim.

Một nghiên cứu mới ở nam giới gần đây cho thấy rằng những người bị Tăng Huyết Áp (chỉ số huyết áp là 140/90 mmHg) chỉ cần uống khoảng 150 – 300 ml rượu bia đã có thể dẫn đến nguy cơ tử vong do tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim.

huyet-ap-cao-kieng-an-gi-06

– Căng thẳng:

Sự căng thẳng, áp lực trong công việc sẽ khiến áp lực động mạch tăng lên dẫn đến tăng nhịp tim, tăng huyết áp.

Tuy nhiên nếu áp lực, căng thẳng không kéo dài thì tình trạng huyết áp tăng lên chỉ là tạm thời do vậy hãy bình tĩnh và thư giãn để bình ổn huyết áp, cân bằng cuộc sống.

nguy-hiem-vi-bi-stress-1

 

 

2.Nhóm 2: Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát:

Tăng huyết áp thứ phát chiếm 5-10% số trường hợp được chẩn đoán. Khác với tăng huyết áp nguyên phát, bác sĩ luôn xác định được nguyên nhân gây ra tăng huyết áp thứ phát.

Nhiều căn bệnh khác nhau có thể biến chứng thành tăng huyết áp thứ phát, trong đó phải kể đến:

– Bệnh thận:

bao gồm các bệnh thận mãn tính (do đái tháo đường, bệnh thận đa nang, bệnh cầu thận, thận ứ nước, viêm thận cấp, suy thận, viêm thận mạn….), u hoặc các bệnh khác về tuyến thượng thận.

benh-than-la-gi-cung-tim-hieu

– Nguyên nhân nội tiết:

Các hội chứng Conn, hội chứng Cushing, phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh, u tủy thượng thận, tăng calci máu, cường tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bị tăng canxi trong máu…

cuong-tuyen-giap

– Bệnh tim mạch:

Hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ, hở van động mạch chủ, hẹp động mạch chủ bẩm sinh, bệnh này có thể gây ra Tăng Huyết Áp ở cánh tay.

ho-van-dong-mach-chu

– Một số nguyên nhân khác:

– Nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật

– Bệnh tăng hồng cầu.

– Nguyên nhân thần kinh

– Cơ thể thiếu hụt vitamin

– Thiếu hấp thu calci, kali, magie

– Tác dụng phụ của thuốc: Dùng thuốc kháng sinh lâu dài không chỉ gây bệnh cho dạ dày, mà còn ảnh hưởng tới cả huyết áp của người dùng. Một số loại thuốc như: .A.M.P.H.E.T.A.M.I.N.E. (thuốc kích thích), hay thuốc giảm cân, các loại thuốc cảm và thuốc dị ứng có thể làm tăng huyết áp.

Đặc biệt là thuốc ngừa thai: Theo một nghiên cứu mới đây, uống thuốc ngừa thai thường xuyên hay khẩn cấp đều có thể làm căn bệnh Tăng Huyết Áp tiến triển nhanh.

tang-hong-cau

Những ai thường mắc bệnh tăng huyết áp?

Bệnh Tăng Huyết Áp rất phổ biến và có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người cao tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh này, chẳng hạn như:

  • Tuổi tác. Càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao;
  • Chủng tộc. Huyết áp cao đặc biệt phổ biến hơn ở người da đen, bệnh thường phát triển ở độ tuổi sớm hơn so với người da trắng;
  • Lịch sử gia đình. Huyết áp cao có xu hướng di truyền trong gia đình;
  • Thừa cân hoặc béo phì. Cần lưu lượng máu tăng để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến các mô ở người thừa cân có thể làm tăng áp suất máu lên thành động mạch, tương tự những người không hoạt động, người có nhịp tim cao hơn;
  • Chế độ ăn uống không đầy đủ. Quá nhiều muối, thuốc lá, rượu hoặc quá ít kali, vitamin D là lý do dẫn các bệnh khác và ảnh hưởng đến huyết áp;
  • Các nguyên nhân khác. Stress hay bệnh mạn tính nào đó như bệnh thận, bệnh tiểu đường, ngưng thở khi ngủ cũng làm tăng nguy cơ Tăng Huyết Áp.

 

 

 

V. BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

 

Tăng Huyết Áp vẫn luôn được xem là sát thủ thầm lặng vì bệnh diễn biến thì thầm lặng nhưng biến chứng để lại rất nặng nề lên hầu hết tất cả các cơ quan quan trọng như tim, não, thận, mắt. Dưới đây là các biến chứng có thể xảy ra khi bị bệnh Tăng Huyết Áp:

 

1/ Các biến chứng tim mạch:

a/ Tăng Huyết Áp lâu ngày làm hư lớp nội mạc ( lớp áo trong cùng) của mạch vành, làm các phân tử Cholesterol tỷ trọng thấp (Cholesterol-LDL ) dễ dàng đi từ lòng mạch máu vào lớp áo trong động mạch vành, sau đó làm hình thành mãng xơ vữa động mạch và làm hẹp mạch vành. Khi bị hẹp động mạch vành nhiều, bệnh nhân thấy đau ngực, ngẹn trước ngực khi gắng sức, khi vận động nhiều, leo cầu thang, cơn đau giảm khi bệnh nhân ngừng gắng sức (triệu chứng bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ). Đau trước ngực có thể lan lên cổ, lan ra tay trái và ra sau lưng. Nếu mãng xơ vữa động mạch bị nứt, vỡ thì trong lòng động mạch vành hình thành cục huyết khối, làm tắc động mạch vành làm bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim. Khi bị nhồi máu cơ tim, bệnh nhân thấy đau dữ dội trước ngực, khó thở, toát mồ hôi, đau có thể lan lên cổ, lan ra tay trái, lan ra sau lưng.

b/ Tăng Huyết Áp làm cơ tim phì đại (cơ tim dầy lên).

c/ Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim do Tăng Huyết Áp sẽ có một vùng cơ tim bị chết, không thể co bóp được, dẫn đến suy tim. Tăng Huyết Áp lâu ngày làm cơ tim phì đại, nếu không được điều trị Tăng Huyết Áp cũng sẽ dẫn đến suy tim.
bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-bien-chung-tim-mach

 

 

2/ Các biến chứng về não:

a/Tai biến mạch não:

– Xuất huyết não: Khi huyết áp lên quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực cao có thể bị vỡ, lúc đó bệnh nhân bị xuất huyết não, gây liệt nửa người, liệt hoàn toàn, nặng thì có thể tử vong (triệu chứng của bệnh nhân tùy vùng xuất huyết lớn hay nhỏ, và tùy vị trí vùng xuất huyết).

– Nhũn não: Tăng Huyết Áp làm hẹp mạch máu nuôi não (tương tự hư mạch vành), nếu mãng xơ vữa bị nứt, vỡ, làm hình thành cục máu đông, làm tắc mạch máu não gây chết 1 vùng não (còn gọi là nhũn não).

– Thiếu máu não: Tăng Huyết Áp làm hẹp động mạch cảnh, động mạch não, làm máu bơm lên não không đủ khiến bệnh nhân thấy chóng mặt, hoa mắt, có khi bất tỉnh.

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-tai-bien-mach-mau-nao

 

 

3/ Các biến chứng về thận:

– Tăng Huyết Áp làm hư màng lọc của các tế bào thận, làm bệnh nhân tiểu ra protein (bình thường không có); lâu ngày gây suy thận.

Tăng Huyết Áp còn làm hẹp động mạch thận, làm thận tiết ra nhiều chất Renin làm huyết áp cao hơn. Hẹp động mạch thận lâu ngày gây suy thận.

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-bien-chung-ve-than

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-bien-chung-suy-than

 

 

4/ Các biến chứng về mắt:

Tăng Huyết Áp làm hư mạch máu võng mạc, thành động mạch dày và cứng làm hẹp lòng mạch lại. Khi có quá trình xơ cứng thành mạch thì động mạch sẽ đè bẹp tĩnh mạch và cản trở tuần hoàn làm bệnh nhân hư mắt tiến triển theo các giai đoạn. Tăng Huyết Áp còn làm xuất huyết võng mạc, phù đĩa thị giác làm giảm thị lực, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa.

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-mat

 

 

 

5/ Các biến chứng về mạch ngoại vi:

– Tăng Huyết Áp làm động mạch chủ phình to, có thể bóc tách và vỡ thành động mạch chủ dẫn đến chết người.

– Tăng Huyết Áp làm hẹp động mạch chậu, động mạch đùi, động mạch chân. Khi động mạch chi dưới bị hẹp nhiều, bệnh nhân đi một đoạn đường thì đau chân, phải đứng lại nghỉ (đau cách hồi).

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap-phinh-dong-mach-chu

 

 

 

bien-chung-cua-benh-cao-huyet-ap

 

VI. ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP:

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh tăng huyết áp?

Máy đo huyết áp là thiết bị dùng để chẩn đoán tình trạng huyết áp. Thiết bị này gồm một dải cao su bơm hơi được đặt xung quanh cánh tay bạn khi đo huyết áp. Thông thường, bác sĩ sẽ đo huyết áp 2-3 lần ở cả hai cánh tay và khoảng 3 lần khác nhau trước khi chẩn đoán bệnh huyết áp cao.

Khi đo, huyết áp sẽ có bốn loại chính:

  • Huyết áp bình thường. Huyết áp dưới 120/80 mmHg là bình thường;
  • Tiền Tăng Huyết Áp. Tiền Tăng Huyết Áp là khi huyết áp tâm thu dao động 120-139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80 đến 89 mmHg. Tiền Tăng Huyết Áp có nguy cơ tiến triển thành bệnh nếu không điều trị kịp thời;
  • Tăng Huyết Áp giai đoạn 1. Khi huyết áp tâm thu dao động 140-159 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trong khoảng 90-99 mmHg;
  • Tăng Huyết Áp giai đoạn 2. Đây là giai đoạn nặng hơn của bệnh khi huyết áp tâm thu là 160 mmHg hoặc cao hơn hoặc huyết áp tâm trương là 100 mmHg hoặc cao hơn.

Dạng tăng huyết áp phổ biến ở những người trên 60 tuổi là Tăng Huyết Áp tâm thu đơn độc, huyết áp tâm thu cao (lớn hơn 140 mmHg) trong khi đó huyết áp tâm trương bình thường (ít hơn 90 mmHg).

 

 

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ:

1.CHỮA TRỊ BẰNG CÁCH THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG :

– Các thức ăn dành cho người bệnh Tăng Huyết Áp: Thực phẩm giàu K (cà chua, khoai lang, nho, các loại đậu, chuối, khoai tây, bơ, nước ép cà chua, nước bưởi, dưa leo (chuột), nho, táo…), giúp làm giảm Tăng Huyết Áp và duy trì huyết áp ở mức độ ổn định. Chất khoáng Mg, Ca, các chất chống oxy hóa, chất xơ, w-3/ w-6 là một nguồn chất đạm và chất béo lý tưởng cho phòng chống Tăng Huyết Áp

– Các thức ăn không nên dùng: nội tạng động vật, da các loại động vật, hạn chế ăn ngọt, hạn chế thịt đỏ, nhiều thịt gà…Tránh uống các chất kích thích như trà đậm đặc, cà phê có chứa cà phê in cao.
– Thực hiện chế độ ăn nhạt: hạn chế ăn muối, nêm muối khi chế biến thức ăn như: giảm thức ăn mặn như mắm, tương, dưa, cà…; giảm 1 số thói quen của người châu Á như chấm muối, chấm nước mắm khi không thật sự cần; bớt dùng mì chính, bột ngọt, hạt nêm… Ít sử dụng những thức ăn đóng gói như mì ăn liền, giò chả, lạp xưởng, đồ hộp…
trieu-chung-va-cach-dieu-tri-benh-tieu-duong-01
2.CHỮA TRỊ Tăng Huyết Áp BẰNG LỐI SỐNG KHOA HỌC:

– Không sử dụng các chất kích thích : Rượu bia, thuốc lá…

Các bài tập thích hợp: Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA – American Heart Association) cho biết tập thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày sẽ rất tốt cho tim mạch. Vì vậy các hoạt động như đi bộ, chạy bộ chậm tầm 30 phút mỗi ngày; chạy chậm là môn luyện tập rất tốt cho người huyết áp cao, lúc bắt đầu bạn nên chạy thật chậm, sau đó nhanh dần lên và khi thấy chớm mệt thì chạy chậm dần lại, rồi chuyển sang đi bộ trước khi kết thúc buổi tập; bơi lội – nếu có thể nên bơi ở nước ấm, bóng bàn, cầu lông, khí công dưỡng sinh, yoga rất tốt đến hệ thần kinh trung ương, hô hấp và tim mạch.

– Các bài tập không thích hợp: các bài tập vận động mạnh, nhiều như cử tạ, leo núi, bóng đá, quyền anh, tennis…

– Hoạt động thể lực giúp bạn giảm tổng lượng cholesterol và cholesterol xấu (LDL) và tăng lượng cholesterol tốt (HDL). Nếu không có điều kiện tập luyện, bạn có thể đưa các hoạt động thể lực vào công việc hàng ngày như: làm vườn, rửa xe, đi bộ thay vì đi thang máy, xuống trạm xe bus cách nhà 1-2 trạm để đi bộ, lau nhà…

– Bảo đảm ngủ đủ giấc, giữ được tâm hồn thanh thản, tránh stress, căng thẳng thần kinh. Các hoạt động thể lực có thể giúp bạn thư giãn và giải tỏa căng thẳng.

trieu-chung-benh-tieu-duong-vienyte-vn-014

3. CHỮA TRỊ BẰNG THUỐC TÂY:

Hiện có nhiều nhóm thuốc chữa bệnh tăng huyết áp như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn Bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn bêta 1, thuốc ức chế giao cảm trung ương… Nếu dùng các biện pháp không thuốc không hiệu quả thì nên sử dụng kèm với thuốc này, theo chỉ định của bác sỹ. Một số thông tin của thuốc được giới thiệu sơ qua như:

– Thuốc lợi tiểu: Thuốc lợi tiểu được dùng rất rộng rãi để kiểm soát những trường hợp Tăng Huyết Áp nhẹ, và thường được sử dụng phối hợp với các loại thuốc khác. Nó làm tăng thải muối và làm tăng lượng nước tiểu đồng thời làm giảm thể tích máu. Các thuốc thường dùng: Hypothiazid, .F.U.R.O.S.E.M.I.D. ( Laix, lasilix), Natrilix SR 1,5 mg, .A.L.D.A.C.T.O.N. 75mg.

– Thuốc ức chế thụ thể giao cảm bêta: Chẹn beta giúp làm chậm nhịp tim và giảm lực co bóp của cơ tim, do đó làm giảm áp lực do tim tạo ra. Được sử dụng thích hợp hơn ở những người bị bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, hoặc có tiền sử nhồi máu, nhờ vậy họ cũng có thể phòng ngừa được cơn nhồi máu tái phát và đột tử. Các thuốc: .C.A.R.V.E.D.I.L.O.L. 12,5mg, .M.E.T.O.P.R.O.L.O.L., .A.T.E.N.O.L.O.L., .B.I.S.O.P.R.O.L.O.L. 5 mg. Tác dụng phụ: mệt mỏi, trầm cảm, liệt dương, ác mộng.

thuoc-dieu-tri-cao-huyet-ap

IV. CHỮA TRỊ BẰNG THUỐC NAM:

Các bài thuốc nam chữa bệnh như sau:

– Chuối tiêu 3 quả, đường phèn 100 g, gạo nếp 100 g, nước sạch 1 lít. Gạo nếp đun cùng nước sạch, chuối tiêu thái miếng nhỏ cũng cho vào nồi cùng đường phèn hầm thành cháo, ăn trong ngày.

– Hoặc bài thuốc từ quả dâu tằm dân gian lưu truyền: quả dâu (tang thầm) vị chua ngọt, tính bình, làm tăng huyết dịch, chữa thiếu máu, đau khớp xương và chứng táo bón ở người cao tuổi. Dùng lâu giúp khỏe người, ngủ ngon giấc, tỏ tai sáng mắt, trẻ lâu, liều dùng 12-20 g/ngày. Hoa quả không chỉ tốt cho người bị bệnh mà còn là thực phẩm nên sử dụng hàng ngày của con người.

tra-but-giam

 

5. THEO DÕI HUYẾT ÁP THƯỜNG XUYÊN TẠI NHÀ :

Các chỉ số đo huyết áp thường thay đổi trong ngày. Đây là thông số quan trọng nhất để bạn sớm nhận biết diễn biến của bệnh huyết áp cao, qua đó có phương pháp điều trị khịp thời. Các chỉ số này sẽ phản ánh tình trạng huyết áp của bạn gần như chính xác. Phương pháp theo dõi huyết áp tại nhà đã được các bác sỹ khuyên dùng vì hiệu quả cao, khá kinh tế, vô cùng tiện lợi, chỉ cần một máy bạn có thể đo huyết áp cho cả gia đình, bạn bè.

Danh sách máy đo huyết áp được Bộ Y Tế khuyên nên dùng : http://vienyte.vn/thiet-bi-y-te/may-do-huyet-ap/ad-may-do-huyet-ap

cac-buoc-do-may-do-huyet-ap

 

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ tại TRUNG TÂM TƯ VẤN & ĐIỀU TRỊ BỆNH Tăng Huyết Áp để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

MÁY
ĐO
HUYẾT
ÁP
Mã giảm giá

Chúc mừng ! Bạn đã may mắn nhận được 1 mã giảm giá khi mua máy đo huyết áp trong ngày hôm nay. Chương trình hỗ trợ giá của Bộ Y Tế dành cho bệnh nhân bị các bệnh liên quan đến huyết áp và tim mạch.

Nhiều hơn Ít hơn
Hết hạn vào: 24-11-2018


" Bạn đang tìm hiểu về bệnh huyết áp ?
Đừng ngần ngại, hãy cho phép chuyên viên y tế của chúng tôi được tư vấn để bạn có thể hiểu rõ về căn bệnh này "





logo-bo-y-te-200-200► Những dòng máy đo huyết áp được Bộ Y Tế khuyên dùng :  
Xem giỏ hàng của bạn

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
  09 71 71 71 23
  09 39 39 43 44
  091 95 96 123
 (028) 22 401 401

Gửi Số Điện Thoại
+
Scroll Up
Gọi Điện Ngay
Địa Điểm